già sọm

già sọm

Sau trận ốm nặng, bà trở nên già sọm hẳn đi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Già gầy gò, tiều tụy: "già sọm" dùng để miêu tả một người già có vẻ ngoài gầy guộc, khô héo, thiếu sức sống, thường do tuổi tác cao sức khỏe suy kiệt.
    • Già nua yếu ớt: Từ này nhấn mạnh sự già nua đi kèm với tình trạng cơ thể hao mòn, không còn sự dẻo dai, minh mẫn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ông cụ ấy trông già sọm lắm, da bọc xương. (Ông cụ ấy trông già gầy gò lắm, da bọc xương.)
    • Sau trận ốm nặng, trở nên già sọm hẳn đi. (Sau trận ốm nặng, trở nên già tiều tụy hẳn đi.)
    • mới ngoài sáu mươi, ông ta đã có vẻ già sọm cuộc sống vất vả. ( mới ngoài sáu mươi, ông ta đã có vẻ già nua hao mòn cuộc sống vất vả.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "già sọm" thường mang sắc thái biểu cảm, diễn tả sự thương cảm hoặc miêu tả chân thực, đôi khi hơi nặng nề về tình trạng của một người già.
    • Nhìn dáng ngồi cô đơn, già sọm của lão, lòng tôi chùng xuống. (Nhìn dáng ngồi cô đơn, già nua gầy guộc của lão, lòng tôi chùng xuống.)
Biến thể từ gần giống
  • Già nua (tính từ): già, thể hiện tuổi tác cao, có thể không nhấn mạnh sự gầy gò như "già sọm".
  • Tiều tụy (tính từ): gầy yếu, xanh xao, héo hon ốm đau hoặc khổ sở, có thể dùng cho nhiều lứa tuổi.
  • Héo hon (tính từ): khô héo, thiếu sức sống (thường dùng cho cây cối, có thể von cho người).
  • Lão (tính từ): già (từ Hán Việt, thường dùng trong kết hợp như "ông lão", "lão thành").
Từ đồng nghĩa
  • Già yếu: già sức khỏe kém.
  • Gầy gò, ốm yếu: (nhấn mạnh vào hình thể) gầy yếu.
Từ trái nghĩa
  • Tráng kiện: khỏe mạnh, cường tráng (thường nói về người lớn tuổi).
  • Minh mẫn: sáng suốt, tỉnh táo (về tinh thần).
  • Đầy đặn, phốp pháp: da thịt, trông khỏe mạnh.
Thành ngữ, cách nói liên quan
  • "Già nhưng chưa sọm": ý nói tuy già về tuổi tác nhưng vẫn còn khỏe mạnh, minh mẫn, chưa đến mức tiều tụy.
    • Cụ ông ấy tám mươi rồi nhưng già chưa sọm, vẫn đi bộ mỗi sáng. (Cụ ông ấy tám mươi rồi nhưng già chưa tiều tụy, vẫn đi bộ mỗi sáng.)